Nội dung bài viết
- 1. Bảng danh sách biển số xe các tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026 (34 tỉnh thành)
- BẢNG BIỂN SỐ XE CÁC TỈNH VIỆT NAM (34 TỈNH/THÀNH – SAU SÁP NHẬP)
- 2. Biển số xe 80 thuộc cơ quan nào?
- 3. Các màu biển số xe tại Việt Nam phản ánh điều gì?
- 4. Các loại biển số xe đặc biệt: NN, NG, A, biển đỏ quân đội
- 5. Các quan niệm soi Biển số đẹp ở Việt Nam?
- 6. Lịch sử hệ thống biển số xe Việt Nam – các mốc thay đổi chính
1. Bảng danh sách biển số xe các tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026 (34 tỉnh thành)
Căn cứ phục lục số 02 được ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA có quy định về các ký hiệu biển số xe của các địa phương sau khi hợp nhất như sau:
BẢNG BIỂN SỐ XE CÁC TỈNH VIỆT NAM (34 TỈNH/THÀNH – SAU SÁP NHẬP)
(Phân loại theo khu vực Bắc – Trung – Nam, kèm biển cũ để đối chiếu)
MIỀN BẮC
| Tỉnh / Thành phố | Mã biển số | Biển cũ |
|---|---|---|
| Cao Bằng | 11 | Cao Bằng (11) |
| Lạng Sơn | 12 | Lạng Sơn (12) |
| Quảng Ninh | 14 | Quảng Ninh (14) |
| Bắc Ninh | 98, 99 | Bắc Ninh (99), Bắc Giang (98) |
| Tuyên Quang | 22, 23 | Tuyên Quang (22), Hà Giang (23) |
| Lào Cai | 21, 24 | Lào Cai (24), Yên Bái (21) |
| Lai Châu | 25 | Lai Châu (25) |
| Sơn La | 26 | Sơn La (26) |
| Điện Biên | 27 | Điện Biên (27) |
| Thái Nguyên | 20, 97 | Thái Nguyên (20), Bắc Kạn (97) |
| Phú Thọ | 19, 28, 88 | Phú Thọ (19), Hòa Bình (28), Vĩnh Phúc (88) |
| Hà Nội | 29, 30, 31, 32, 33, 40 | Hà Nội (29–33), Hà Tây (40) |
| Hải Phòng | 15, 16, 34 | Hải Phòng (15–16), Hải Dương (34) |
| Hưng Yên | 17, 89 | Hưng Yên (89), Thái Bình (17) |
MIỀN TRUNG
| Tỉnh / Thành phố | Mã biển số | Biển cũ |
|---|---|---|
| Ninh Bình | 18, 35, 90 | Ninh Bình (35), Nam Định (18), Hà Nam (90) |
| Thanh Hóa | 36 | Thanh Hóa (36) |
| Nghệ An | 37 | Nghệ An (37) |
| Hà Tĩnh | 38 | Hà Tĩnh (38) |
| Quảng Bình | 73 | Quảng Bình (73) |
| Quảng Trị | 74 | Quảng Trị (74) |
| TP Huế | 75 | Thừa Thiên Huế (75) |
| Đà Nẵng | 43, 92 | Đà Nẵng (43), Quảng Nam (92) |
| Quảng Ngãi | 76, 82 | Quảng Ngãi (76), Kon Tum (82) |
| Gia Lai | 77, 81 | Gia Lai (81), Bình Định (77) |
| Đắk Lắk | 47, 78 | Đắk Lắk (47), Phú Yên (78) |
| Lâm Đồng | 48, 49, 86 | Lâm Đồng (49), Đắk Nông (48), Bình Thuận (86) |
| Khánh Hòa | 79, 85 | Khánh Hòa (79), Ninh Thuận (85) |
MIỀN NAM
| Tỉnh / Thành phố | Mã biển số | Biển cũ |
|---|---|---|
| TP Hồ Chí Minh | 41, 50–59, 61, 72 | TP.HCM (41, 50–59), Bình Dương (61), BR-VT (72) |
| Đồng Nai | 39, 60, 93 | Đồng Nai (39, 60), Bình Phước (93) |
| Tây Ninh | 62, 70 | Tây Ninh (70), Long An (62) |
| Đồng Tháp | 63, 66 | Đồng Tháp (66), Tiền Giang (63) |
| Cần Thơ | 65, 83, 95 | Cần Thơ (65), Sóc Trăng (83), Hậu Giang (95) |
| Vĩnh Long | 64, 71, 84 | Vĩnh Long (64), Bến Tre (71), Trà Vinh (84) |
| Cà Mau | 69, 94 | Cà Mau (69), Bạc Liêu (94) |
| An Giang | 67, 68 | An Giang (68), Kiên Giang (67) |
2. Biển số xe 80 thuộc cơ quan nào?
Rất nhiều người nhầm lẫn cho rằng biển số 80 là biển Hà Nội hoặc một tỉnh đặc biệt. Thực tế, biển số 80 là mã số do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ (C08 – Bộ Công an) trực tiếp quản lý và cấp.
Những cơ quan, tổ chức được cấp biển số 80 bao gồm:
-
Các Ban của Trung ương Đảng
-
Văn phòng Chủ tịch nước
-
Văn phòng Quốc hội
-
Văn phòng Chính phủ
-
Bộ Công an
-
Xe phục vụ Uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội
-
Bộ Ngoại giao
-
Tòa án Nhân dân Tối cao
-
Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao
-
Thông tấn xã Việt Nam
-
Báo Nhân Dân
-
Thanh tra Nhà nước
-
Học viện Chính trị Quốc gia
-
Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và các khu di tích
-
Trung tâm Lưu trữ Quốc gia
-
Uỷ ban Dân số – Kế hoạch hoá gia đình
-
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
-
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
-
Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam
-
Kiểm toán Nhà nước
-
Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
-
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
-
Đài Truyền hình Việt Nam
-
Đài Tiếng nói Việt Nam
-
Hãng phim Truyện Việt Nam
Vì vậy, biển 80 không đại diện cho địa phương, mà đại diện cho cấp quản lý Trung ương.
3. Các màu biển số xe tại Việt Nam phản ánh điều gì?
Màu sắc biển số giúp phân biệt đối tượng sở hữu và mục đích sử dụng xe.
-
Biển nền trắng, chữ đen: xe cá nhân, doanh nghiệp tư nhân
-
Biển nền vàng, chữ đen: xe kinh doanh vận tải
-
Biển nền xanh, chữ trắng: xe cơ quan Nhà nước
-
Biển nền đỏ, chữ trắng: xe quân đội (Bộ Quốc phòng)
4. Các loại biển số xe đặc biệt: NN, NG, A, biển đỏ quân đội
Biển số NN – xe nước ngoài
-
2 số đầu: địa phương đăng ký
-
3 số tiếp theo: mã quốc gia
-
3 số cuối: số thứ tự đăng ký
Biển số NG – xe ngoại giao
-
Là xe được hưởng quyền ưu đãi ngoại giao
-
Việc kiểm tra, xử lý vi phạm phải tuân thủ quy định ngoại giao
Biển số A – xe Công an
-
Ví dụ: 31A là xe Công an TP Hà Nội
-
Áp dụng cho từng địa phương cụ thể
Biển đỏ của Bộ Quốc phòng và các ký hiệu quân đội
Biển đỏ không dùng cho dân sự, được phân theo đơn vị:
-
AT: Binh đoàn 12
-
AD: Quân đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long
-
BB: Bộ binh
-
BC: Binh chủng Công binh
-
BH: Binh chủng Hoá học
-
BS: Binh đoàn Trường Sơn
-
BT: Binh chủng Thông tin liên lạc
-
BP: Bộ Tư lệnh Biên phòng
-
KA – KB – KC – KD – KV – KP – KK: các Quân khu
-
QH: Quân chủng Hải quân
-
QK – QP: Phòng không – Không quân
-
TC – TH – TK – TT – TM: các Tổng cục
-
VT: Viettel
5. Các quan niệm soi Biển số đẹp ở Việt Nam?
Trong văn hóa Việt Nam, biển số đẹp thường là biển khiến chủ xe cảm thấy thuận tiện khi sử dụng và mang ý nghĩa tốt theo quan niệm phong thủy. Nó không phải tiêu chí pháp lý, nhưng rất được quan tâm bởi người mua xe và giới sưu tầm.
5.1 Biển dễ nhớ (Đây vẫn được coi là yếu tố giá trị nhất)
Các dạng biển được coi là dễ nhớ:
-
Tứ quý: 1111, 2222, 8888…
-
Ngũ linh (5 số giống nhau): 99999…
-
Số đối xứng hoặc số tiến: 1221, 1234…
Những biển dạng này thường giá trị thị trường cao hơn so với biển ngẫu nhiên.
5.2 Biển số chứa số có ý nghĩa phong thủy tốt
Một số con số được nhiều người cho là tích cực, thường xuất hiện ở những biển số đẹp:
-
68 – Lộc phát: “6” gợi Lộc, “8” gợi Phát, nên biển có 68 thường được đọc là phát tài – phát lộc, thu hút tài lộc và thuận lợi trong công việc.
-
38 – Tài lộc vững chắc: “3” đại diện cho tài lộc, phát triển, “8” là phát, nên 38 thường được hiểu là ông địa nhỏ mang tài lộc bền vững.
-
79 – Thần tài lớn: được nhiều người tin là mang may mắn lớn và thịnh vượng.
-
39 – Thần tài nhỏ: gắn với ý nghĩa tài lộc nhỏ nhưng ổn định.
-
Các dãy tiến hoặc lặp như 1234, 8888, 9999 được xem là dạng dễ nhớ và có tính hội tụ vận khí.
Các con số này được biệt danh theo nghĩa dân gian, tạo cảm giác tích cực cho chủ xe nhưng không có căn cứ pháp lý cố định.
5.3. Tổng số nước
Một cách luận biển số khác phổ biến là tính tổng các con số trong biển rồi đánh giá theo tiêu chí “đẹp – trung bình – xấu”.
-
Tổng nhóm số cao thường được coi là đánh giá tốt hơn
-
Ví dụ: tổng từ 7 trở lên theo một số quan điểm được xem là đẹp
-
Các con số như 0, 1, 2 thường bị cho là trung bình nếu đứng riêng lẻ
5.4 Biển số hợp phong thủy và hợp mệnh gia chủ
Nhiều chủ xe muốn số trên biển phù hợp với tuổi, mệnh của mình theo ngũ hành (Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ). Đây là dịch biển số theo phong thủy chuyên sâu, thường dựa vào các phương pháp luận số theo:
-
Ngũ hành
-
Bát quái
-
Thần số học
-
Tổng số & số dư chia 80 để xác định ý nghĩa tổng quan của dãy số
Phương pháp này cần chuyên gia phong thủy hoặc ứng dụng luận số cụ thể để cho ra kết luận chính
Lưu ý phong thủy biển số
-
Phong thủy biển số là quan niệm tâm lý và văn hóa, không có giá trị pháp lý bắt buộc.
-
Khi luận số sâu theo tuổi/mệnh, cần người am hiểu hoặc chuyên gia phân tích kỹ (dựa trên tuổi, năm sinh, ngũ hành), việc này không bắt buộc cho tất cả mọi người.
6. Lịch sử hệ thống biển số xe Việt Nam – các mốc thay đổi chính
Việc thay đổi hệ thống biển số xe diễn ra theo nhiều giai đoạn để phù hợp với quản lý giao thông và thay đổi hành chính của đất nước.
Trước 1975 – thời kỳ địa phương hoá
-
Các khu vực trước năm 1975 sử dụng hệ thống biển số theo từng vùng hành chính riêng biệt; hệ thống này không còn áp dụng sau khi đất nước thống nhất.
1978–1984 – chuẩn hoá quốc gia ban đầu
-
Sau thống nhất, nước ta thống nhất hệ thống biển số. Biển chủ yếu là nền trắng chữ đen, theo định dạng số; mã địa phương bắt đầu được chuẩn hoá hơn.
1984–2010 – Mã tỉnh rõ ràng hơn
-
Từ giữa thập niên 1980, hai chữ số đầu tiên trên biển số được dùng để chỉ tỉnh/thành phố nơi đăng ký phương tiện.
-
Đây là định dạng chính cho tới nay: hai chữ số đầu là mã tỉnh/thành, tiếp theo là ký tự và dãy số định danh.
06/12/2010 – Áp dụng biển số 5 chữ số
-
Do nhu cầu tăng số lượng phương tiện, từ năm 2010 Việt Nam chính thức đưa vào sử dụng biển số 5 chữ số (thay vì 4 số trước đó), giúp mở rộng số lượng biển cấp cho xe.
01/07/2025 – Cập nhật hệ thống biển số theo 34 tỉnh thành
-
Xuất phát từ việc điều chỉnh hành chính, Bộ Công an ban hành quy định mới về mã biển số cho 34 tỉnh, thành phố, chính thức có hiệu lực từ 1/7/2025.
-
Mỗi tỉnh sau sáp nhập có mã biển số riêng rõ ràng, giúp quản lý thống nhất và dễ tra cứu.
Bình luận về Biển số xe 34 tỉnh thành Việt Nam 2026 mới nhất - dễ xem nhất
TVQuản trị viênQuản trị viên
Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm